Trademark

 ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM

THÔNG TIN CHUNG

 

NGƯỜI NỘP ĐƠN:

Pháp nhân và thể nhân hợp pháp kinh doanh. Ứng viên nước ngoài không cư trú tại Việt Nam hoặc không có đại diện hợp pháp hoặc cơ sở thương mại hoặc công nghiệp thực sự và hiệu quả tại Việt Nam phải thực hiện việc nộp đơn và các thủ tục liên quan chỉ thông qua Đại diện sở hữu trí tuệ được ủy quyền.

 

PHÂN LOẠI: Phân loại quốc tế theo Thỏa ước NICE. Các đơn bao gồm nhiều nhóm được chấp nhận.

 

THẨM ĐỊNH ĐƠN: Theo luật Sở hữu trí tuệ, phải mất một (01) tháng kể từ ngày nộp đơn để kiểm tra hình thức. Phải mất sáu (06) tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký Thẩm định nội dung.

 

THỜI HẠN BẢO HỘ: Mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn vô thời hạn trong thời hạn mười năm, tùy thuộc vào việc thanh toán phí gia hạn.

 

YÊU CẦU NỘP ĐƠN

1. Thư đặt hàng chứa thông tin sau:

·    Tên đầy đủ, địa chỉ đăng ký và quốc tịch của người nộp đơn.

·    Danh sách hàng hóa và / hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu theo Phân loại hàng hóa và dịch vụ quốc tế.

·    Ngày, số đơn, quốc gia và người nộp đơn trước đó, để yêu cầu ưu tiên hội nghị (nếu có).

 

2. Tài liệu cần thiết khi nộp đơn:

Giấy ủy quyền từ người nộp đơn.

·    Giấy ủy quyền chung được chấp nhận để nộp các nhãn hiệu khác nhau dưới tên của cùng một người nộp đơn.

·    Fax / bản sao Giấy ủy quyền được chấp nhận khi nộp đơn, với điều kiện là bản gốc được yêu cầu trong vòng tối đa ba (03) tháng kể từ ngày nộp đơn.

·    Giấy ủy quyền không cần phải công chứng.

·    Mẫu nhãn hiệu, kích thước tối đa 8cm x 8cm, kích thước tối thiểu l.5cm x l.5cm. 

*Lưu ý:

- Giấy ủy quyền chung (tên nhãn hiệu không được ghi rõ trong Giấy ủy quyền chung) được chấp nhận để nộp các đơn đăng ký nhãn hiệu khác nhau dưới tên của người nộp đơn.

- Thời hạn gia hạn: việc gia hạn có thể được thực hiện trước 6 tháng trước ngày hết hạn đăng ký nhãn hiệu. Yêu cầu gia hạn có thể được chấp nhận nhưng không muộn hơn 06 tháng sau khi hết hạn gia hạn, phải chịu phụ phí 10% cho phí chính thức cho mỗi tháng cuối.

- Sử dụng nhãn hiệu: một khi nhãn hiệu đã được đăng ký, chủ sở hữu phải có nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu đó liên tục và không được sử dụng nhãn hiệu đó trong hơn 5 năm liên tiếp tại Việt Nam. Trong trường hợp nghĩa vụ này không được thực hiện, hiệu lực của giấy chứng nhận nhãn hiệu có thể bị đình chỉ bởi một hành động của bên thứ ba.